Photography art

June 21, 2007

Co’ y’ dinh se khoi mao mot cuoc thi photography tren aevg.fr trong thoi gian to’i.
Dang suu tam de viet mot i’t ve photography va se lancer len forum sau. Tam thoi cu’ ghi lai nhung gi minh tim hieu va suu tam o day. Roi sau do’ synthesize lai sau:

Câu hỏi :

1. Photography is an art? Painting is dead?

2. Các trường phái art photography (Classifications/schools of photography): objects, portrait, landscape, night scene, etc

3. So sánh giữa numérique và mécanique :

4. Một số khái niệm về image cần biết :

-Contraste/lumière/diaporamas :

-Canon/Nikon/Sony/Panasonic/Olympus.

1. Nghệ thuật nhiếp ảnh ? Từ hán thì nhiếp ảnh = « nhiếp » + « ảnh ». Còn từ photographie = photo (lumière, clarté) + graphie (peindre, dessiner, écrire). Cho nên thuật ngữ photographie có 3 nghĩa khác nhau như sau : (1) đó là một technique photographique cho phép tạo ra một bức ảnh (image) nhờ ánh sáng (peindre avec la lumière); theo nghĩa này nếu ko có ánh sáng thì ko thể có image được. (2) có nghĩa là bức ảnh (image, photo) ; (3) nghĩa chung chung hơn đó là một nhánh của nghệ thuật nhiếp ảnh (arts graphiques) sử dụng technique chụp ảnh.

Một số thuật ngữ nữa để hiểu hơn trong ngành photographie này : (1) Photographe : người chụp ảnh ; (2) tireur : là người rửa ảnh.

2. Một chút lịch sử về technique photographique :

Từ khi được phát minh ra technique photographique, đã 190 năm, thì photographie đã trải qua nhiều sự phát triển trong kỹ thuật (technique) và công nghệ (technologie) trong các lĩnh vực quang học (optique), trong hoá học, trong mécanique, trong électricité, électronique và informatique.

Có 2 phénomènes cần thiết để tạo ra một bức ảnh mà đã được biết từ lâu : (1) boite/chambre noire (camera obscure) : từ thời Aristote đã biết faire apparaître une image inversée trên nền một fond blanc của một cái boite bằng cách đục một cái lỗ nho nhỏ trong cái boite noire ấy . Còn gọi là réalité dans un boite ; (2) ánh sáng sẽ noircir (làm đen) hợp chất AlCl3 (Chlorure d’argent). Nhưng tuy có biết 2 phénomène trên cũng chưa tạo ra được photo ngay.

– Năm 1780 : Jacques Charles, phát hiện ra kinh khí cầu mà có thể nở phồng ra trong khí H2 (l’aérostat gonflé à l’hydrogène). Từ phát minh này, ta có thể làm đông đặc (figer) một mẫu nào đó (silhouette) được thực hiện trong chambre noire trên giấy có bôi AlCl3 (paper imbibé de AlCl3).

– Năm 1802 : Sau đó Wedgwood đã làm thí nghiệm khác với Al3N4 (Nitrate d’argent) thay cho AlCl3.

-Năm 1819 : John Herschel tìm ra họp chất Na2S2O3 (hyposulfite de sodium hay thiosulfat de sodium). Chất này sau đó được dùng như chất định hình (fixateur) cho photo sau này.

-1826 (1827): Joseph Nicéphone Niépce kết hợp cả 3 procédés để fixer des images (với qualité moyenne) trên plaques d’étain (Sn) được phủ bitume(là một hợp chất tổng hợp của hydrocarbure – CnHm, rất cứng ở nhiệt độ thường và có màu đen) de Judée, sorte de goudon naturel. Bitume này có thuộc tính durcir khi có ánh sang.

-1833: Louis Jacques Mandé Daguerre tiếp tục cải tiến công việc của Nicéphore.

1839 : Là date officielle cho ngày phát minh ra photographie. Đó là ngày mà Arago (députe) giới thiệu trước hội đồng khoa học (acadamie des sciences) phát minh của Daguerre. Tuy nhiên, với phương pháp này, muốn chụp một bức ảnh phải mất khoảng hơn nửa giờ đồng hồ (khi ánh sáng thật sự tốt).

3. Một chút về sự phát triển của photographie sau đó :

-Sự phát triển rất nhanh, có những hướng sau :

(1) Giảm thời gian chụp (temps de pose) bằng cách : rapidité des surfaces sensibles hay là luminosité des objectifs.

(2) Amélioration de la stabilité du tirage ;

(3) Đơn giản trong việc sử dụng bằng cách : tạo những máy ảnh ngày càng nhỏ/gọn/nhẹ và rẻ. Việc tirage cũng dễ dàng hơn. Và gần đây là tạo ra photo numérique.

Invention du négatif : procédé négatif-positif cho phép diffusion nhiều images cùng một lúc. 1858 : Bièvré lần đầu tiên chụp một bức ảnh về Paris từ không trung (cụ thể là từ aérostat – kinh khí cầu).

Invention du film souple : bản cliché đầu tiên (đen-trắng) được thưc hiện trên một plaque de verre (tương đối cồng kềnh, lourde và fragile). Năm 1884 : George Eastman phát minh ra film en celluloid, cho phép lưu trữ nhiều images trong máy ảnh (appareil photographique) và thay thế hoàn toàn cái plaque de verre kia. Rồi nhờ vậy mà taille của máy ảnh bé đi nhiều giúp cho ta có thể chụp ảnh « mọi lúc, mọi nơi, mọi vị trí ».

-Invention de la photographie en couleurs : 1869 : Charles Cros và Louis Ducos du Hauron giới thiệu nguyên tắc để chụp ảnh màu. 1900-1918 : Prokudin-Gorskii phát triển procédé này một cách rộng rãi và ở grande échelle. Nhưng phải đợi đến anh em nhà Louis và Auguste Lumière mới bắt đầu commercialiser rộng rãi từ 1907.

-Invention du posotif direct : 1948 : Edwin H.Land cho phép máy ảnh chụp ảnh lấy ngay (instantané) tên là Polaroid vào năm 1962 dùng procédé này cho máy ảnh màu.

-Une variante, la photographie en relief : deux photos en relief, en deux poses successives avec un décalage entre les deux prises de vues

-La photographie numérique : với technique informatique cho phép chuyển một image thành một series các điểm ảnh (pixels). Thông tin về pixel này dùng để reconstruire lại image nhờ périphérique informatique (máy rửa ảnh số). Trong kỹ thuật này, thì ko còn dùng film nữa, mà ta dùng capteur électronique. Résolution của cái capteur này và số pixels của một image phát triển rất nhanh. Đến 2007 : 32M pixels với một capteur APS. Qualité của image phụ thuộc vào vào lens (l’optique de l’objectif) và vào mécanique du boitier. Ảnh số có ưu điểm vô cùng to lớn khi so nó với ảnh cơ vì khả năng retraitement và retouche sau đó với máy tính.

-La photographie astronomique : Technique dùng trong astronomie để chụp các bức ảnh trong vũ trụ.

– La photographie synthétique : đó là images numérique 3D, infographie 3D. Thực chất thì photographie synthétique là việc copie cái thế giới thực (univers matériel) vào thế giới số hay ảo (univers numérique). Dĩ nhiên để làm được điều này thì phải có procédé de représentation visuel về thế giới thực và thế giới ảo.

4. Ứng dụng của photographie :

-Đó là représentation du réel « objective » (thể hiện thế giới một cách khách quan) : nghĩa là con người từ giờ ko còn vẽ/représenter thế giới xung quanh như là anh ta tưởng tưọng và nhìn thấy (giống hoạ sỹ vẽ tranh) mà hình ảnh thu được qua photographie là ko phụ thuộc vào người chụp (dĩ nhiên là ý nói đến chụp ảnh bình thường chứ ko phải chụp ảnh nghệ thuật hay có chủ đích của người chụp). Với tính chất này, photographie nhanh chóng được ứng dụng trong nghề báo (reportage), trong nhân trắc học (anthropométrie). Tuy nhiên, sự « khách quan » của các photographie cũng chỉ là giới hạn mà thôi, ví dụ mỗi người chụp ảnh có một vision riêng và có nhiều kĩ sảo (trucage, truquage) nữa.

-Là « nghệ thuật thứ 6 » : Trước khi có máy ảnh, các hoạ sỹ là người có vai trò thể hiện thế giới thực lên tranh. Họ bị giằng xé (tirailler) giữa một bên là phải thể hiện một cách trung thực nhất thế giới (fidèle) và một bên là khao khát được sáng tạo, tưởng tưởng để thêm thắt làm đẹp cho bức tranh. Khi mà có máy ảnh, nó đã giải phóng hoạ sỹ khỏi vai trò là « témoin de la réalité » và trở thành một nghệ sỹ tự do sáng tạo thực sự, tức là họ có thể thể hiện thế giới hiện thực trên tranh theo cách artistique và phóng khoáng theo ý của họ. Ai muốn tranh giống thực thì đi mà chụp ảnh. Nghệ thuật thứ sáu này là art populaire vì ai cũng có thể trở thành nghệ sỹ, mọi lúc mọi nơi.

Tuy nhiên, photographie ko chỉ là kĩ thuật mécanique thể hiện thế giới trong từng khoảng khắc, các objets và les gens khô khan, mà nó còn là một nghệ thuật có thể expression abstrait thế giới theo cách nhìn của photographe và nó có ý nghĩa như bất cứ một tác phẩm nghệ thuật nào khác.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: